<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Mekong-COP: Tài liệu &#8211; Mekong-CoP</title>
	<atom:link href="https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Wed, 01 Jul 2026 02:23:18 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>

<image>
	<url>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/wp-content/uploads/2025/12/cropped-CTU_logo-scaled-e1764669813631-32x32.png</url>
	<title>Mekong-COP: Tài liệu &#8211; Mekong-CoP</title>
	<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Ứng dụng công nghệ nâng cao hiệu quả hệ thống cảnh báo sớm ngập lụt tại Việt Nam</title>
		<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/ung-dung-cong-nghe-nang-cao-hieu-qua-he-thong-canh-bao-som-ngap-lut-tai-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nhung dang]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Jul 2026 02:23:18 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://mekong-cop.ctu.edu.vn/?post_type=document&#038;p=7090</guid>

					<description><![CDATA[Trong bối cảnh ngập lụt ngày càng diễn biến phức tạp do tác động của biến đổi khí hậu, việc nâng cao hiệu quả của hệ thống cảnh báo sớm [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong bối cảnh ngập lụt ngày càng diễn biến phức tạp do tác động của biến đổi khí hậu, việc nâng cao hiệu quả của hệ thống cảnh báo sớm đóng vai trò quan trọng trong giảm thiểu rủi ro và bảo vệ cộng đồng. Tài liệu &#8220;<em data-start="334" data-end="404">Technological Improvements to Flood Early Warning Systems in Vietnam&#8221;</em> giới thiệu các giải pháp công nghệ được ISET-International triển khai tại thành phố Huế, bao gồm lắp đặt trạm đo mực nước sông tự động, tháp cảnh báo ngập thông minh và hệ thống còi cảnh báo công suất lớn có nguồn điện dự phòng. Các giải pháp này góp phần tăng cường khả năng thu thập dữ liệu theo thời gian thực, cải thiện độ chính xác của cảnh báo và hỗ trợ chính quyền cũng như người dân chủ động ứng phó với các tình huống ngập lụt. Mô hình được đánh giá là một thực hành tốt có khả năng nhân rộng trong công tác quản lý rủi ro thiên tai và tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>KHÔNG GIAN XANH VÀ NẮNG NÓNG ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HUẾ</title>
		<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/khong-gian-xanh-va-nang-nong-do-thi-tai-thanh-pho-hue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nhung dang]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 25 Jun 2026 12:11:28 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://mekong-cop.ctu.edu.vn/?post_type=document&#038;p=7061</guid>

					<description><![CDATA[Không gian xanh và nắng nóng đô thị tại Thành phố Huế là tài liệu nghiên cứu mối quan hệ giữa hệ thống cây xanh, mặt nước và hiện tượng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong data-start="0" data-end="57" data-is-only-node="">Không gian xanh và nắng nóng đô thị tại Thành phố Huế</strong> là tài liệu nghiên cứu mối quan hệ giữa hệ thống cây xanh, mặt nước và hiện tượng đảo nhiệt đô thị trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Tài liệu đánh giá hiện trạng phân bố không gian xanh, mức độ ảnh hưởng của nắng nóng đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng, đồng thời phân tích vai trò của cây xanh trong việc giảm nhiệt độ đô thị. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch và phát triển không gian xanh nhằm tăng khả năng thích ứng với nắng nóng, nâng cao chất lượng môi trường và hướng đến phát triển đô thị bền vững tại Thành phố Huế.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN THÍCH ỨNG DỰA VÀO ĐỊA PHƯƠNG: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO TÀI CHÍNH KHÍ HẬU HIỆU QUẢ</title>
		<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/cac-huong-tiep-can-thich-ung-dua-vao-dia-phuong-bai-hoc-kinh-nghiem-cho-tai-chinh-khi-hau-hieu-qua/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nhung dang]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 22 Jun 2026 08:33:35 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://mekong-cop.ctu.edu.vn/?post_type=document&#038;p=7040</guid>

					<description><![CDATA[Các hướng tiếp cận thích ứng dựa vào địa phương: Bài học kinh nghiệm cho tài chính khí hậu hiệu quả]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong bối cảnh nguồn lực tài chính cho thích ứng với biến đổi khí hậu ngày càng được quan tâm, tài liệu <em>“Pathways to Locally Led Adaptation: Lessons for Effective Climate Resilience Finance”</em> cung cấp những bài học và kinh nghiệm thực tiễn về cách tiếp cận thích ứng dựa vào địa phương (Locally Led Adaptation – LLA). Tài liệu nhấn mạnh vai trò trung tâm của cộng đồng trong việc xác định nhu cầu, xây dựng giải pháp và tham gia vào quá trình ra quyết định, đồng thời đề xuất các cơ chế tài chính phù hợp nhằm tăng cường hiệu quả và tính công bằng trong đầu tư cho khả năng chống chịu khí hậu.</p>
<p>Thông qua các nghiên cứu trường hợp và kinh nghiệm từ nhiều quốc gia, tài liệu mang đến những khuyến nghị hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, tổ chức phát triển và cộng đồng địa phương trong việc thúc đẩy các giải pháp thích ứng bền vững, lấy người dân làm trung tâm và tăng cường khả năng chống chịu trước các tác động ngày càng gia tăng của biến đổi khí hậu.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch Thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 &#8211; 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau sắp xếp đơn vị hành chính)</title>
		<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/to-chuc-lap-dieu-chinh-quy-hoach-thanh-pho-can-tho-thoi-ky-2021-2030-tam-nhin-den-nam-2050-sau-sap-xep-don-vi-hanh-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[tploc]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Mar 2026 03:40:48 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://mekong-cop.ctu.edu.vn/?post_type=document&#038;p=6789</guid>

					<description><![CDATA[Tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch Thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 &#8211; 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau sắp xếp đơn vị hành chính).]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch Thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 &#8211; 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau sắp xếp đơn vị hành chính).</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>The Role of Green Infrastructure in Managing Urban Flood</title>
		<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/blood-harvest/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[tploc]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Mar 2026 03:34:55 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://mekong-cop.ctu.edu.vn/?post_type=document&#038;p=6786</guid>

					<description><![CDATA[There is increasing recognition of the potential of natural ecosystems to provide valuable services to urban areas. These ecosystem services may include flood control, water purification, slope stabilization, and erosion [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>There is increasing recognition of the potential of natural ecosystems to provide valuable services to urban areas. These ecosystem services may include flood control, water purification, slope stabilization, and erosion prevention. In addition, ecosystems may help to reduce urban temperatures, providing cooling and shade; as well as providing cultural and recreational amenities for nearby urban residents. Economic studies in other countries have shown that services delivered by ecosystems, if they are carefully designed and managed, may cost less than conventional engineering approaches (Atkins 2015; Landscape Institute 2013). This “green infrastructure” can be defined as a system of linked natural vegetation areas and water channels, ponds, lakes and wetlands, which can be designed, engineered and managed to provide flood retention and runoff buffering services to reduce flood risk in urban areas (Benedict &amp; McMahon 2012). A study was conducted in Can Tho city’s central Ninh Kieu district to assess the potential value of green infrastructure to reduce the pressure on the city’s drainage system and improve water quality in existing water bodies.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Impacts of climate warming on global floods and their implication to current flood defense standards</title>
		<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/impacts-of-climate-warming-on-global-floods-and-their-implication-to-current-flood-defense-standards/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[tploc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 25 Mar 2026 10:14:53 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://mekong-cop.ctu.edu.vn/?post_type=document&#038;p=6778</guid>

					<description><![CDATA[Floods usually threaten human lives and cause serious economic losses, which can be more severe in the context of global warming. It is a salient challenge to find out how [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Floods usually threaten human lives and cause serious economic losses, which can be more severe in the context of global warming. It is a salient challenge to find out how global flood risk changes and whether current flood protection standards will face more pressures. This study aims to characterize changes in global floods and explicit flood defense pressures in warming climates of 1.5, 2.0, 2.5, and 3.0°C above pre-industrial levels. Here we show that amplification effects of higher air temperature on the range of changes in flood frequency and magnitude are projected. Southeast Eurasia, Africa, and South America are hotspots of changes for significant proportions of watersheds with larger flood patterns and greater changing extents than others. Most watersheds worldwide is likely to face increasing flood defense pressures in warming climates. Our findings could improve the understanding of future flood conditions under the warming climates and provide information to mitigation and adaptation policymaking.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cần Thơ: Khai thác không gian nước trong quy hoạch đô thị để thích ứng biến đổi khí hậu</title>
		<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/can-tho-khai-thac-khong-gian-nuoc-trong-quy-hoach-do-thi-de-thich-ung-bien-doi-khi-hau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[tploc]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Mar 2026 10:00:24 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://mekong-cop.ctu.edu.vn/?post_type=document&#038;p=6728</guid>

					<description><![CDATA[Là trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ sở hữu mạng lưới sông rạch dày đặc – một đặc trưng tự nhiên quan trọng của đô [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Là trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ sở hữu mạng lưới sông rạch dày đặc – một đặc trưng tự nhiên quan trọng của đô thị vùng sông nước. Nghiên cứu do ISET-International thực hiện cho thấy việc tận dụng các không gian nước trong tổ chức cảnh quan và quy hoạch đô thị không chỉ giúp cải thiện môi trường sống mà còn đóng vai trò quan trọng trong thích ứng với biến đổi khí hậu. Thay vì coi nước chỉ là thách thức, cách tiếp cận này đề xuất tích hợp hệ thống sông, kênh rạch và không gian xanh vào cấu trúc đô thị nhằm hỗ trợ thoát nước, giảm rủi ro ngập lụt và tạo nên cảnh quan đô thị bền vững cho thành phố.<br />
Chi tiết xem link bên dưới</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vietnam Country Briefing: Tăng cường khả năng chống chịu lũ lụt tại Việt Nam</title>
		<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/vietnam-country-briefing-tang-cuong-kha-nang-chong-chiu-lu-lut-tai-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[tploc]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Mar 2026 09:58:53 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://mekong-cop.ctu.edu.vn/?post_type=document&#038;p=6725</guid>

					<description><![CDATA[Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác động nặng nề từ các rủi ro khí hậu như bão, triều cường và đặc biệt là lũ lụt. Theo [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác động nặng nề từ các rủi ro khí hậu như bão, triều cường và đặc biệt là lũ lụt. Theo các báo cáo về quản lý rủi ro thiên tai, lũ lụt gây ra phần lớn thiệt hại về người và kinh tế trong các thảm họa tự nhiên tại Việt Nam. Tài liệu Vietnam Country Briefing của Zurich Flood Resilience Alliance cung cấp cái nhìn tổng quan về bối cảnh rủi ro lũ lụt tại Việt Nam, đồng thời giới thiệu các sáng kiến hợp tác giữa các tổ chức quốc tế và địa phương nhằm tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng thông qua nghiên cứu, đo lường khả năng chống chịu và các giải pháp thích ứng dựa vào cộng đồng.<br />
Chi tiết xem link bên dưới</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ứng dụng công nghệ số trong lập kế hoạch sơ tán khi ngập lụt tại Việt Nam</title>
		<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/ung-dung-cong-nghe-so-trong-lap-ke-hoach-so-tan-khi-ngap-lut-tai-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[tploc]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Mar 2026 09:57:04 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://mekong-cop.ctu.edu.vn/?post_type=document&#038;p=6723</guid>

					<description><![CDATA[Nội dung: Trước nguy cơ ngập lụt ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu, nhiều sáng kiến đang được triển khai nhằm tăng cường khả năng ứng phó [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Nội dung: Trước nguy cơ ngập lụt ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu, nhiều sáng kiến đang được triển khai nhằm tăng cường khả năng ứng phó của cộng đồng. Một trong những giải pháp nổi bật là việc ứng dụng công nghệ số để xây dựng kế hoạch sơ tán khi xảy ra lũ lụt. Sáng kiến do ISET-International phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý thiên tai tại Việt Nam triển khai đã phát triển các bản đồ sơ tán chi tiết, gắn với ba cấp cảnh báo của hệ thống cảnh báo sớm. Những thông tin này được tích hợp vào hệ thống phần mềm quản lý rủi ro thiên tai, giúp xác định thời điểm cần sơ tán, đối tượng cần hỗ trợ và các điểm an toàn, đặc biệt chú ý đến nhóm dễ bị tổn thương như người già, trẻ em và người khuyết tật.<br />
Chi tiết link bên dưới:&#8221;</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tận dụng dữ liệu về khả năng chống chịu để thúc đẩy các hành động tăng cường khả năng chống chịu với rủi ro thiên tai tại Việt Nam</title>
		<link>https://mekong-cop.ctu.edu.vn/documents/tan-dung-du-lieu-ve-kha-nang-chong-chiu-de-thuc-day-cac-hanh-dong-tang-cuong-kha-nang-chong-chiu-voi-rui-ro-thien-tai-tai-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[tploc]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Mar 2026 09:55:37 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://mekong-cop.ctu.edu.vn/?post_type=document&#038;p=6721</guid>

					<description><![CDATA[Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng chịu nhiều tác động từ biến đổi khí hậu và các hiện tượng thiên tai như bão và ngập lụt, việc thu thập [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng chịu nhiều tác động từ biến đổi khí hậu và các hiện tượng thiên tai như bão và ngập lụt, việc thu thập và sử dụng dữ liệu về khả năng chống chịu của cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng các giải pháp thích ứng hiệu quả. Tài liệu “Leveraging Resilience Data for Resilience Action in Vietnam” của Institute for Social and Environmental Transition International trình bày kết quả của chương trình Flood Resilience Measurement for Communities (FRMC) do Zurich Flood Resilience Alliance hỗ trợ. Chương trình đã hợp tác với các cộng đồng dễ bị tổn thương bởi lũ lụt tại Thừa Thiên Huế, Bình Định và Cần Thơ nhằm đánh giá rủi ro lũ và xác định các giải pháp tăng cường khả năng chống chịu dựa trên dữ liệu thực tế. Kết quả từ chương trình không chỉ giúp cải thiện hệ thống cảnh báo sớm và công tác chuẩn bị ứng phó thiên tai ở cấp cộng đồng mà còn cung cấp bằng chứng và bài học kinh nghiệm phục vụ cho việc xây dựng chính sách và kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai ở cấp địa phương và quốc gia. Chương trình đã tác động trực tiếp đến hơn 26.000 người và gián tiếp tiếp cận hơn 275.000 người thông qua các hoạt động nâng cao năng lực và chia sẻ kiến thức.<br />
Link tài liệu bên dưới:</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
